Thời hạn sử dụng đất trồng cây lâu năm còn 38 năm thì có làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng được không ?

>>luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọi: 0909770449

trả lời:

Bạn đang xem: Thời hạn sử dụng đất trồng cây lâu năm còn 38 năm thì có làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng được không ?

thứ nhất, về điều kiện nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

theo quy định của luật đất đai hiện hành, cá nhân là người sử dụng đất có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho cá nhân, tổ chức khác khi đáp ứng đủ điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Điều 188 luật Đất đai năm 2013:

Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất
1. người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
a) có giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của luật này;
b) Đất không có tranh chấp;
c) quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
d) trong thời hạn sử dụng đất.
2. ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của luật này.
3. việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính
.”

như vậy, nếu công ty bạn muốn nhận chuyển nhượng từ cá nhân thì bên bạn cần xem xét cá nhân đó phải đáp ứng các điều kiện sau:

Xem thêm: Chi phí quản lý dự án là gì? Chi phí quản lý dự án chiếm bao nhiêu

– có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

– Đất không có tranh chấp;

– quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

– trong thời hạn sử dụng đất.

bên cạnh đó, bạn cũng cần phải xem xét rằng phía bên công ty bạn có đủ điều kiện để nhận chuyển nhượng hay không? do thông tin bạn cung cấp chưa đầy đủ, theo đó, nếu công ty bạn không thuộc trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất theo Điều 191 luật đất đai năm 2013 thì công ty bạn có thể nhận chuyển nhượng bình thường:

Điều 191. trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất

1. tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người việt nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.

2. tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

Xem thêm: Diện tích sàn là gì? – Cách tính diện tích sàn để Dự Toán chính xác Chi Phí

4. hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.”

theo đó, trong trường hợp chủ sở hữu mảnh đất mà công ty bạn nhận chuyển nhượng đáp ứng đủ điều kiện để chuyển nhượng, đồng thời, công ty bạn không thuộc trường hợp không nhận chuyển nhượng thì hai bên có thể ký kết hợp đồng chuyển nhượng bình thường và bên công ty bạn có thể làm thủ tục sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.

thứ hai, về thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

căn cứ theo quy định tại Điều 128 luật đất đai năm 2013 quy định như sau:

Điều 128. thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất
1. thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất có quy định thời hạn là thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền sử dụng đất.
2. người nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất được sử dụng
bất biến lâu dài thì được sử dụng đất bình ổn lâu dài
.”

trong trường hợp của bạn, cá nhân sử dụng đất có thời hạn sử dụng là 50 năm, thời hạn còn lại là 38 năm, do đó, thời hạn sử dụng đất sau khi công ty bạn nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất là thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, có nghĩa là thời hạn sử dụng đất khi công ty bạn nhận chuyển nhượng sẽ là 38 năm, không được lên thời hạn sử dụng đất mới là 50 năm.

trên đây là tư vấn của luật minh khuê, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 0909770449 để được giải đáp. rất mong nhận được sự hợp tác!

Tổng hợp: https://tapdoantrananh.org.vn
Danh mục: Kiến thức xây dựng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0977716137
icons8-exercise-96 chat-active-icon
chat-active-icon