CÁC TIÊU CHUẨN TRONG THIẾT KẾ KIẾN TRÚC NHÀ Ở, KHÁCH SẠN, TRƯỜNG HỌC, BỆNH VIỆN, NHÀ CAO TẦNG – Tiêu Chuẩn Việt Nam

ÁC TIÊU CHUẨN TRONG THIẾT KẾ KIẾN TRÚC (ARCHITECTURAL STANDARD)

Tham khảo thêm: các tiêu chuẩn thiết kế tủ quần áo

[external_link_head]

Thiết kế biệt thự : Kiến Trúc Sư Việt Nam – Việt Architect Group. Việt Architect Group là đơn vị tư vấn thiết kế kiến trúc toàn quốc ( TP HCM, Hà Nội, Đà Nẵng).

Tập hợp các tiêu chuẩn thiết kế

1. TCVN 0909770449-Nhà cao tầng-Thiết kế kết cấu BTCT toàn khối

2. TCVN 0909770449-móng cọc-Tiêu chuẩn thiết kế

3. TCVN 0909770449- cách nhiệt các bộ phận công trình

4. TCVN 0909770449-Tải trọng và tác động

5. TCVN 0909770449-Chong an mon trong xay dung-KCBTCT

6. TCVN 0909770449- ket cau be tong va BTCT thuy cong

7. TCVN 0909770449-Thiet ke chong an mon ong dan khi-dau

8. TCVN 0909770449-Ket cau gach da va gach da cot thep-Tieu chuan thiet ke

9. TCVN 0909770449-Ket cau be tong cot thep-Tieu chuan thiet ke

10. TCVN 0909770449-Ket cau thep-Tieu chuan thiet ke

11. TCVN 0909770449-Tieu chuan thai nganh cong nghiep Nhiet dien

12. TCXD 40-1987-Ket cau xay dung va nen-Nguyen tac co ban ve tinh toan

13. TCXD 0909770449-Mong co tiet dien nho-Tieu chuan thiet ke

14. TCXD 0909770449- Gia co nen dat yeu bang bac tham

15. TCXDVB 0909770449-Chieu sang nhan tao ben ngoai cong trinh cong cong va ky thuat ha tang do thi

(Xem chi tiết bảng phía dưới)

Bài viết tổng hợp các tiêu chuẩn thiết kế kiến trúc:

Tiêu chuẩn thiết kế nhà biệt thự :  Nhà biệt thự có những yêu cầu, tiện nghi riêng gắn liền với người sử dụng. Khi xây dựng một căn nhà như vậy, bạn cần phải biết về những “tiêu chuẩn thiết kế” của một không gian sống mới, khác trong nhà ở nói chung và nhà ở biệt thự nói riêng.

Nhà biệt thự thường có sự phân biệt rạch ròi giữa không gian công cộng và riêng tư.

Không gian công cộng: Không gian công cộng được hiểu khái quát là không gian chung phục vụ cho nhiều người gồm sảnh, phòng khách, khu sinh hoạt chung…

Sảnh trong nhà ở biệt thự là không gian không thể thiếu. Một phòng sảnh hợp lý sẽ tạo cảm giác trang trọng cho ngôi nhà và cũng giúp không gian bên trong được kín đáo, ngăn nắp và sạch sẽ hơn rất nhiều. Ngoài chức năng đón khách, phòng sảnh còn là nơi để các đồ sử dụng thường nhật như giày dép, mũ, nón, áo khoác ngoài, đồ che mưa… Một phòng sảnh có diện tích vừa phải, phù hợp với tổng thể chung của nhà sẽ tạo cảm giác gần gũi và ấm cúng cho người sử dụng. Trên thực tế phòng sảnh trong nhà ở biệt thự thường từ 6 đến 10 m2.

Phòng khách cho những căn nhà rộng.: Phòng khách trong nhà ở biệt thự chỉ có chức năng chính là tiếp đón khách. Một phòng khách luôn cần tạo sự sang trọng và lịch sự, không nên bày biện quá nhiều mà nên chọn lọc một số đồ nội thất thiết yếu và một số đồ trưng bày có giá trị thẩm mỹ cao. Phòng khách nên rộng rãi, thoáng và nên có góc nhìn ra vườn hoặc phong cảnh tự nhiên. Phòng khách rộng đến mức nào còn phụ thuộc theo tổng diện tích của ngôi nhà. Thông thường phòng khách nên từ 20 đến 25 m2 cho nhà biệt thự loại nhỏ; từ 25 đến 30 m2 cho nhà biệt thự loại trung bình, từ 30 đến 40 m2 cho nhà biệt thự loại lớn và từ 40 m2 trở lên cho dinh thự.

[external_link offset=1]

        

Bếp là không gian quan trọng trong bất kỳ ngôi nhà nào.

Khu bếp luôn là yếu tố quan trọng trong nhà ở nói chung. Với nhà biệt thự, một khu bếp tiêu chuẩn ngoài những yếu tố cơ bản về công năng sử dụng như tam giác hình học bếp gas – chậu rửa – tủ lạnh không nên vượt quá 5m hay những thiết bị tiện ích khác thì bạn còn phải lưu ý thêm một vài tiêu chuẩn. Một căn bếp tốt sẽ luôn cần một bàn gia công thực phẩm sạch kết hợp làm bàn soạn đồ ăn, một bàn ăn nhanh đa năng cho 2-4 người, kết hợp làm bàn sơ chế cho người nội trợ sử dụng; một tủ bát đĩa riêng và một kho đồ bếp riêng sẽ giúp cho căn bếp của bạn luôn sạch sẽ, ngăn nắp. Có nhiều dạng sơ đồ bố trí một khu bếp như dạng thẳng, chữ U, chữ L hay dạng song song… Bếp nên sáng sủa và cần được thông thoáng tốt. Nên bố trí hệ chậu rửa gần cửa sổ lấy ánh sáng tự nhiên. Bạn nên thiết kế khu bếp sao cho hợp lý nhất về sơ đồ bố trí và cả diện tích sử dụng để giảm tối đa thời gian di chuyển của người nội trợ trong bếp.

Phòng gia đình gắn liền khu phòng ăn chính và khu bếp có lẽ vẫn còn khá “xa xỉ” trong nhà ở hiện nay. Thực chất, phòng gia đình thường được sử dụng nhiều trước và sau bữa ăn. Đây là nơi tụ họp các thành viên trong gia đình khi ở nhà, là nơi giúp mọi người trò chuyện và chia sẻ với nhau nhiều hơn. Trong các ngày thường thì phòng gia đình chỉ được sử dụng nhiều vào buổi tối nên không cần thiết phải có một phòng gia đình quá lớn, chỉ thường từ 20 đến 25m2.

Khu vệ sinh chung chỉ nên thiết kế ở các khu công cộng như gần phòng khách, phòng ăn chính, khu giải trí đa năng bởi trong nhà ở biệt thự thì tính độc lập và riêng tư cho mỗi phòng ngủ là rất quan trọng (thường mỗi phòng đã có vệ sinh riêng rồi). Các phòng vệ sinh chung không cần rộng và không cần có phòng tắm, có diện tích chừng 3-5 m2. Nếu bạn cần một khu tắm đặc biệt cho cả gia đình (xông hơi, xông khô và bồn sục) bạn nên tổ chức thành một khu riêng biệt cho gia đình, nên bố trí ở tầng trên cùng hoặc trong vườn nếu có thể.

              

Không gian riêng

Trong nhà ở nói chung, không gian riêng tư chủ yếu thuộc về các phòng ngủ riêng cho mỗi cá nhân trong gia đình.

Phòng ngủ tiện nghi và rộng rãi.

Phòng ngủ lớn (thường dành cho chủ nhà) luôn cần bố trí ở nơi ít đi lại nhất trên một tầng. Phòng ngủ vợ chồng luôn đòi hỏi tiêu chuẩn diện tích rất cao và tiện nghi hơn hẳn những nơi khác. Một phòng ngủ vợ chồng tiêu chuẩn trong nhà ở biệt thự luôn cần các không gian đi kèm như phòng sảnh đệm (nơi tiếp xúc trực tiếp với không gian bên ngoài, làm tăng sự kín đáo, cũng có thể kết hợp đặt hệ kệ gương và đồ bày trang trí nhỏ. Nên thiết kế với diện tích vừa đủ và có phong cách tao nhã); phòng thay đồ (nơi để hệ tủ quần áo sạch, bẩn, tủ giày dép, mũ. Phòng đồ còn có thể sử dụng làm hệ tủ kho treo chứa chăn, ga phủ… nên thiết kế phòng đồ dài và có diện tích từ 8 đến 15m2); phòng vệ sinh (thiết kế rộng với hệ tủ lavabo kết hợp bàn trang điểm, phòng tắm đứng, bồn tắm nằm và phòng xí riêng và có thể kết hợp với một số đồ bày, trang trí tự nhiên. Nên thiết kế với diện tích vừa đủ, từ 10 đến 15 m2).

Phòng ngủ chính nên rộng với hệ giường đôi loại lớn (1,8 x 2m; 2 x 2m), nhất thiết không kê giường áp tường. Phòng này nên có hệ tủ TV, sofa nghỉ, tủ đồ bày và hệ bàn viết. Nên thiết kế phòng ngủ chính rộng từ 20-30 m2 và có cửa sổ rộng hướng về phía có cảnh quan đẹp.

Phòng ngủ riêng, chỉ sử dụng cho cá nhân nên không cần diện tích quá lớn; nên dùng giường đơn (1,2 x 2 m hoặc 1,5 x 2 m). Phòng chỉ cần hệ tủ đồ (nên làm âm tường), hệ bàn viết và có thể có tủ TV nếu cần. Phòng này nên có diện tích từ 14 đến 18 m2. Riêng phòng ngủ người giúp việc hoặc phòng ngủ dự phòng chỉ nên có diện tích từ 9 đến 12 m2. Vệ sinh riêng không nên rộng quá, chỉ cần tủ lavabo, bàn cầu, khay tắm đứng. Diện tích hợp lý chỉ trong khoảng 4-6 m2.

                                  

DANH MỤC TIÊU CHUẨN VIỆT NAM HIỆN HÀNH

VỀ THIẾT KẾ KIẾN TRÚC VÀ QUY HOẠCH

(TCVN, TCXD & TCXDVN : 1983 – 2016)

(CẬP NHẬT 01/03/2016)

Ký hiệu 

Tiêu chuẩn

Tên Tiêu chuẩn

CÁC VẤN ĐỀ CHUNG

TCVN 2748:1991 Phân cấp công trình xây dựng. Nguyên tắc chung
TCVN 4088:1997 Số liệu khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng
TCVN 4319:2012 Nhà và công trình công cộng – Nguyên tắc cơ bản để thiết kế
TCVN 5568:2012 Điều hợp kích thước theo mô đun trong xây dựng – Nguyên tắc cơ bản
TCVN 9254-1:2012

(ISO 6707-1:2003)

Nhà và công trình dân dụng- Từ vựng- Phần 1: Thuật ngữ chung
TCVN 9255:2012

(ISO 9836:2011)

Tiêu chuẩn tính năng trong toà nhà – Định nghĩa, phương pháp tính các chỉ số diện tích và không gian
TCVN 9359:2012 Nền nhà chống nồm – Thiết kế và thi công
TCXD 13:1991 Phân cấp nhà và công trình dân dụng – Nguyên tắc chung
TCXD 288:1998 Lối đi cho người tàn tật trong công trình- Phần 1: Lối đi cho người dùng xe lăn – Yêu cầu thiết kế
TCXDVN 264:2002 Nhà và công trình – Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng
TCXDVN 265:2002 Đường và hè phố  – Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng
TCXDVN 276:2003 Công trình công cộng – Nguyên tắc cơ bản để thiết kế

CHỐNG ỒN – CÁCH ÂM

TCVN 4923:1989 Phương tiện và phương pháp chống ồn – Phân loại
TCVN 7192-1:2002

(ISO 717-1:1996)

Âm học. Đánh giá cách âm trong các công trình xây dựng và kết cấu xây dựng. Phần 1: Cách âm không khí
TCVN 7192-2:2002/ SĐ1:2008 Âm học. Đánh giá cách âm trong các công trình xây dựng và kết cấu xây dựng. Phần 2: Cách âm va chạm
TCVN 8018:2008 Âm học. Quy trình thiết kế kiểm soát tiếng ồn cho nhà máy hở
TCXDVN 175:2005 Mức ồn tối đa cho phép trong công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế
TCXDVN 277:2002 Cách âm cho các kết cấu phân cách bên trong nhà dân dụng

CÔNG TRÌNH CÔNG  NGHIỆP

[external_link offset=2]
TCVN 3904:1984 Nhà của các Xí nghiệp công nghiệp. Thông số hình học
TCVN 4514:2012 Xí nghiệp công nghiệp – Tổng mặt bằng – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 4604:2012 Xí nghiệp công nghiệp – Nhà sản xuất – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 8284:2009 Nhà máy chế biến chè. Yêu cầu trong thiết kế và lắp đặt

NHÀ KHO

TCVN 4317:1986 Nhà kho. Nguyên tắc cơ bản để thiết kế
TCVN 5307:2009 Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ – Tiêu chuẩn thiết kế

NHÀ Ở

TCVN 3905:1984 Nhà ở và nhà công cộng. Thông số hình học
TCVN 4450:1987 Căn hộ ở. Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 4451:2012 Nhà ở. Nguyên tắc cơ bản để thiết kế
TCVN 9258:2012 Chống nóng cho nhà ở – Hướng dẫn thiết kế
TCVN 9411:2012 Nhà ở liên kế- Tiêu chuẩn thiết kế
TCXD 126:1984 Mức ồn cho phép trong nhà ở – Tiêu chuẩn thiết kế
TCXD 150:1986 Thiết kế chống ồn cho nhà ở
TCXDVN 266:2002 Nhà ở. Hướng dẫn xây dựng để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng

CÔNG TRÌNH DU LỊCH

TCVN 4391:2009 Khách sạn. Xếp hạng
TCVN 5065:1990 Khách sạn. Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 7795:2009 Biệt thự du lịch. Xếp hạng
TCVN 7796:2009 Tiêu chuẩn bãi cắm trại du lịch
TCVN 7797:2009 Làng du lịch. Xếp hạng
TCVN 7798:2014 Căn hộ du lịch. Xếp hạng.
TCVN 7799:2009 Tiêu chuẩn nhà nghỉ du lịch
TCVN 7800:2009 Tiêu chuẩn nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê
TCVN 9506:2012 Cơ sở lưu trú du lịch và các dịch vụ liên quan. Thuật ngữ và định nghĩa

CÔNG TRÌNH GIÁO DỤC

TCVN 3907:2011 Trường mầm non. Yêu cầu thiết kế
TCVN 3981:1985 Trường đại học. Yêu cầu thiết kế
TCVN 4602:2012 Trường trung cấp chuyên nghiệp – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 5713:1993 Phòng học trường phổ thông cơ sở. Yêu cầu vệ sinh học đường
TCVN 8793:2011 Trường tiểu học – Yêu cầu thiết kế
TCVN 8794:2011 Trường trung học – Yêu cầu thiết kế
TCVN 9210:2012 Trường dạy nghề – Tiêu chuẩn thiết kế

CÔNG TRÌNH THỂ DỤC THỂ THAO

TCVN 4205:2012 Công trình  thể thao – Sân thể thao – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 4260:2012 Công trình thể thao – Bể bơi – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 4529:2012 Công trình thể thao – Nhà thể thao – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 4603:2012 Công trình thể thao – Yêu cầu sử dụng và bảo quản

CÔNG TRÌNH Y TẾ

TCVN 4470:2012 Bệnh viện đa khoa – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 7022:2002 Trạm y tế cơ sở. Yêu cầu thiết kế
TCVN 8332:2010 Phòng thí nghiệm y tế. Yêu cầu về an toàn
TCVN 9212:2012 Bệnh viện đa khoa khu vực – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 9213:2012 Bệnh viện quận huyện – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 9214:2012 Phòng khám đa khoa khu vực – Tiêu chuẩn thiết kế
TCXDVN 365:2007 Bệnh viện đa khoa – Hướng dẫn thiết kế
52TCN-CTYT 37:2005 Tiêu chuẩn thiết kế – Các khoa xét nghiệm (khoa vi sinh, khoa hóa sinh, khoa huyết học truyền máu và khoa giải phẫu bệnh) – Bệnh viện đa khoa
52TCN-CTYT 38:2005 Tiêu chuẩn thiết kế – Khoa phẫu thuật – Bệnh viện đa khoa
52TCN-CTYT 39:2005 Tiêu chuẩn thiết kế – Khoa cấp cứu, khoa điều trị tích cực và chống độc – Bệnh viện đa khoa
52TCN-CTYT 40:2005 Tiêu chuẩn thiết kế – Khoa chẩn đoán hình ảnh – Bệnh viện đa khoa
52TCN-CTYT 41:2005 Tiêu chuẩn thiết kế bệnh viện quận huyện – Tiêu chuẩn ngành
QĐ số 1327/QĐ-BYT ngày 18/04/2002 Tiêu chuẩn thiết kế phòng khám đa khoa khu vực

NGHĨA TRANG

TCVN 7956: 2008 Nghĩa trang đô thị – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 9412:2012 Mộ và bia mộ – Tiêu chuẩn thiết kế

SÂN BAY

TCVN 8753:2011 Sân bay dân dụng – Yêu cầu chung về thiết kế và khai thác

CÔNG TRÌNH THƯƠNG MẠI

TCVN 4530:2011 Cửa hàng xăng dầu- Yêu cầu thiết kế
TCVN 6223: 2011 Cửa hàng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) – Yêu cầu chung về an toàn.
TCVN 9211:2012 Chợ – Tiêu chuẩn thiết kế

TRỤ SỞ CƠ QUAN

TCVN 4601:2012 Công sở cơ quan hành chính nhà nước – Yêu cầu thiết kế

CÔNG TRÌNH VĂN HOÁ

TCVN 5577:2012 Rạp chiếu phim – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 9365:2012 Nhà văn hoá thể thao – Nguyên tắc cơ bản để thiết kế
TCVN 9369:2012 Nhà hát – Tiêu chuẩn thiết kế

CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP

TCVN 3906:1984 Nhà nông nghiệp – Thông số hình học
TCVN 3995:1985 Kho phân khoáng khô – Yêu cầu thiết kế
TCVN 3996:1985 Kho giống lúa – Yêu cầu thiết kế
TCVN 4089:1985 Trạm thú y huyện – Yêu cầu thiết kế
TCVN 5452:1991 Cơ sở giết mổ – Yêu cầu vệ sinh
TCVN 9121:2012 Trại chăn nuôi gia súc lớn. Yêu cầu chung

CỬA ĐI, CỬA SỔ & PHỤ TÙNG CỬA

TCVN 5762:1993 Khóa cửa có tay nắm – Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 7451:2004 Cửa sổ và cửa đi bằng khung nhựa cứng U-PVC. Quy định kỹ thuật
TCVN 9366-1:2012 Cửa đi, cửa sổ – Phần 1: Cửa gỗ
TCVN 9366-2:2012 Cửa đi, cửa sổ – Phần 2: Cửa kim loại
TCXD 92:1983 Phụ tùng cửa sổ và cửa đi – Bản lề cửa
TCXD 93:1983 Phụ tùng cửa sổ và cửa đi – Ke cánh cửa
TCXD 94:1983 Phụ tùng cửa sổ và cửa đi – Tay nắm chốt ngang

QUY HOẠCH

TCVN 4092:1985 Hướng dẫn thiết kế quy hoạch điểm dân cư nông trường
TCVN 4417:1987 Quy trình lập sơ đồ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng
TCVN 4418:1987 Hướng dẫn lập đồ án quy hoạch xây dựng huyện
TCVN 4448:1987 Hướng dẫn lập quy hoạch xây dựng thị trấn, huyện lỵ
TCVN 4449:1987 Quy hoạch xây dựng đô thị. Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 4454:2012 Quy hoạch xây dựng nông thôn. Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 4616:1988 Quy hoạch mặt bằng tổng thể cụm công nghiệp. Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 8270:2009 Quy hoạch cây xanh sử dụng hạn chế và chuyên dụng trong đô thị. Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 9257 : 2012 Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị- Tiêu chuẩn thiết kế
TCXDVN 104:2007 Đường đô thị. Yêu cầu thiết kế

Ghi chú : Các TCVN, TCXD & TCXDVN sau đây đã hủy bỏ:

TCVN 1439:1973 Bàn ghế học sinh. Cỡ số và kích thước cơ bản
TCVN 1646:1975 Bàn ghế mẫu giáo. Cỡ số và kích thước cơ bản
TCVN 3772:1983 Trại nuôi lợn – Yêu cầu thiết kế
TCVN 3773:1983 Trại nuôi gà – Yêu cầu thiết kế
TCVN 3774:1983 Trại giống lúa cấp 1 – Yêu cầu thiết kế
TCVN 3775:1983 Nhà ủ phân chuồng. Yêu cầu thiết kế
TCVN 3978:1984 Trường học phổ thông. Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 3997:1985 Trại nuôi trâu bò – Yêu cầu thiết kế
TCVN 4319:1986 Nhà  và công trình công cộng – Nguyên tắc cơ bản để thiết kế
TCVN 4515:1988 Nhà ăn công cộng. Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 4518:1988 Trạm cơ khí nông nghiệp huyện – Xưởng sửa chữa – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 4602:1988 Trường trung học chuyên nghiệp. Tiêu chuẩn thiết kế
TCXD 192:1996 Cửa gỗ. Cửa đi, cửa sổ – Yêu cầu kỹ thuật
TCXD 213:1998 Nhà và công trình dân dụng – Từ vựng – Thuật ngữ chung
TCXD 230:1998 Nền nhà chống nồm – Tiêu chuẩn thiết kế thi công
TCXD 237:1999 Cửa kim loại. Cửa đi, cửa sổ – Yêu cầu kỹ thuật chung
TCXDVN 60:2003 Trường dạy nghề – Tiêu chuẩn thiết kế
TCXDVN 260:2002 Trường mầm non – Tiêu chuẩn thiết kế
TCXDVN 275:2002 Trường trung học chuyên nghiệp. Tiêu chuẩn thiết kế
TCXDVN 281:2004 Nhà  văn hóa thể thao – Nguyên tắc cơ bản để thiết kế
TCXDVN 287:2004 Công trình  thể thao – Sân thể thao – Tiêu chuẩn thiết kế
TCXDVN 288:2004 Công trình thể thao – Bể bơi – Tiêu chuẩn thiết kế
TCXDVN 289:2004 Công trình thể thao – Nhà thể thao – Tiêu chuẩn thiết kế
TCXDVN 293:2003 Chống nóng cho nhà ở – Chỉ dẫn thiết kế
TCXDVN 323:2004 Nhà ở cao tầng – Tiêu chuẩn thiết kế
TCXDVN 339:2005 Tiêu chuẩn, tính năng trong tòa nhà- Định nghĩa, phưong pháp tính các chỉ số diện tích và không gian
TCXDVN 353:2005 Nhà ở liên kế – Tiêu chuẩn thiết kế
TCXDVN 355:2005 Tiêu chuẩn thiết kế nhà hát phòng khán giả – Yêu cầu kỹ thuật
TCXDVN 361:2006 Chợ – Tiêu chuẩn thiết kế 
TCXDVN 362:2005 Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị – Tiêu chuẩn thiết kế

Nguồn tham khảo: Facebook: Kiến trúc blog & KTS Ngô Duy Đại

[external_footer]

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

0977716137
icons8-exercise-96 chat-active-icon
chat-active-icon